SỰ PHÁT TRIỂN BÌNH THƯỜNG Ở TRẺ EM

SỰ PHÁT TRIỂN BÌNH THƯỜNG Ở TRẺ EM

 Cơ thể trẻ em từ lúc mới sinh đến lúc trưởng thành không ngừng có những biến đổi về cấu tạo và chức năng, để cho 1 mầm sống từ giai đoạn bào thai trở nên thích nghi với môi trường sống mới, và lớn lên thành 1 cá thể hoàn chỉnh về tâm-sinh lý, có thể hòa nhập vào cuộc sống xã hội.

  1. CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
  • Cân nặng- đường cong cân nặng
  • Cân nặng là chỉ số cơ bản nhất nói lên mức độ dinh dưỡng và tăng trưởng, nên trẻ phải được cân định kỳ.
  • Đường cong cân nặng theo tuổi có ý nghĩa hơn 1 chỉ số cân nặng tại một thời điểm.
  • Tốc độ tăng cân của trẻ bình thường như sau:
      • 3 tháng đầu: tăng 30 g/ngày.
      • Tháng thứ 3 trở đi: tăng 20-25g/ngày.
      • Tháng 3-6: tăng 20g/ngày, sau đó 10g/ngày đến 2 tuổi.
      • Sau 2 tuổi: tăng 2kg/năm.
  • Trẻ  6 tháng nặng gấp đôi lúc sinh.
      • 12 tháng nặng gấp 3 lúc sinh.
      • 24 tháng nặng gấp 4 lúc sinh.
      • 6 tuổi nặng 20kg.
  • Chiều cao- đường cong chiều cao
  • Cũng như cân nặng cần theo dõi định kỳ chiều cao và đường cong chiều cao. Chiều cao nói lên các bất thường cân nặng là cấp tính hay mãn tính.

Ví dụ: Suy dinh dưỡng cấp chỉ ảnh hưởng đến cân nặng. Suy dinh dưỡng kéo dài 2-3 tháng bắt đầu ảnh hưởng đến chiều cao. Suy dinh dưỡng mãn hiện ổn định, cân nặng có thể phục hồi nhưng chiều cao còn ảnh hưởng.

  • Lúc mới sinh trẻ đo được 48-50cm.
  • Năm đầu tăng 20-25 cm (trong đó 3 tháng đầu bé đã tăng 10-12 cm). Cuối năm đầu trẻ cao 70-75cm.
  • Năm thứ 2 tăng 12cmàtrẻ 2 tuổi cao 82-87cm.
  • Năm thứ 3 tăng 10cm àtrẻ 3 tuổi cao 92-97cm.
  • Năm thứ 4 tăng 7cm àtrẻ 4 tuổi cao 99-104cm.
  • Sau đó mỗi năm tăng 5cm.
  • Vòng đầu- sự phát triển của não
  • Vòng đầu là đường kính lớn nhất của hộp sọ, được đo ngang qua giữa trán, vòng qua 2 tai, và 2 chỗ nhô ra nhất của ụ chẩm.
  • Vòng đầu phản ánh khối lượng não bên trong.
  • Ở trẻ sơ sinh, vòng đầu = 34-35cm
      • 6 tháng vòng đầu = 44cm (tăng 9cm).
      • 1 tuổi, vòng đầu = 47cm.
      • Trong năm thứ 2 tăng 2-3cm.
      • 6 tuổi đạt 54-55cm (bằng người lớn).
  • Trẻ sinh non, tốc độ tăng vòng đầu chậm hơn.,
  • Thóp trước đóng lúc 8-24 tháng. Thóp sau đóng lúc 3 tháng.
  • Sự phát triển của răng
  • Đếm số răng, có thể ước lượng tuổi và tình trạng dinh dưỡng.Các bệnh suy dinh dưỡng, còi xương làm răng mọc chậm.
  • Răng sữa bắt đầu mọc từ khoảng tháng thứ 6.
  • Sau 6 tuổi, răng sữa rụng dần và được thay bằng răng vĩnh viễn, tổng số là 32 cái.
      • +6-12 tháng: 8 răng sữa (4 trên + 4 dưới).
      • 12-18 tháng: 4 răng tiền hàm.
      • 18-24 tháng: 4 răng nanh.
      • 24-30 tháng: 4 răng hàm lớn.
      • Tổng cộng: 20 răng sữa.
  1. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN VẬN ĐỘNG
  • 2 tháng: Trẻ giữ được cổ cứng, nếu đặt nằm sấp thỉnh thoảng trẻ có thể tự ngóc đầu dậy.
      • Trương lực cơ 4 chi giảm bớt, lúc nằm có thể duỗi tay chân tự nhiên.
      • Trẻ dõi mắt theo người hay vật, cười chủ động.
  • 3 tháng: Trẻ biết quay đầu qua lại, quay ra sau khi đặt ngồi, biết cầm đồ đưa vô miệng. Biết lắng nghe và thể hiện cảm xúc theo âm thanh.
  • 4 tháng: Biết lật.
      • Biết nghe và bắt chước theo nhạc “ah,ah” thích nghe mẹ nói chuyện với bé.
      • Cười ra tiếng.
      • Biết tỏ ra giận dữ. Biết vui khi thấy thức ăn hay vật bé thích.
  • 6 tháng: Trẻ biết trườn, ngồi khi được giúp đỡ
      • Cơ cổ hoàn thiện giúp trẻ luôn giữ thẳng được đầu.
      • Chuyển được vật từ tay này qua tay kia để khám phá nó và đưa nó vào miệng.
      • Biết nhặt đồ chơi bằng 5 ngón tay.
      • Biết phân biệt người lạ và trốn các mối đe dọa.
  • 9 tháng: Tự ngồi được nhờ cột sống và khung chậu đã vững.
      • Nhặt hòn bi bằng 2 ngón tay.
      • Phát âm được và hiểu được các âm đơn.
      • Thích chơi trò có âm thanh và hình ảnh.
  • 12tháng: Lần theo ghế tập đi, tự đứng dậy 1 mình.
      • Biết chồng các ô gỗ thành tháp.
      • Chơi được những trò chơi đơn giản như ném bóng.
      • Phát âm đôi.
      • Phân biệt lời khen và cấm đoán.
  • Trẻ 15 tháng: Thường tự đi 1 mình, 1 số trẻ biết đi lúc 12 tháng. 1 số vẫn chưa đi được 1 mình lúc 15 tháng. Điều này không nói lên được mức độ phát triển của trẻ. Thường những trẻ hiếu động, ít nhút nhát thì đi sớm hoặc những trẻ nhút nhát thích ngồi khám phá đồ chơi thì đi chậm hơn. Trẻ 15 tháng có thể hòa nhập vào tập thể biết tranh giành đồ chơi, rất tò mò nhưng chưa ý thức được nguy hiểm. Ví dụ: trẻ leo ghế bị té ngã, vẫn chưa sợ leo ghế.
  • 18 tháng: Chạy vững, bò lên cầu thang.
      • Nói được câu ngắn.
      • Biết lấy hòn bi trong 1 cái ly.
      • Biết kêu tiêu tiểu ban ngày.
      • Biết tự múc ăn nhưng vụng về.
  • Từ 18 tháng, trẻ có rất nhiều biến đổi về nhận thức. Trẻ bắt đầu hiểu về khái niệm nhân quả, biết phân biệt đúng sai và tự mình biết không làm điều cấm đoán.
  • 21 tháng:  Đi lên cầu thang bằng cách vịn vào thành.
      • Xếp ô vuông thành hàng dài.
      • Nói được câu dài, có thể kể thành chuyện nếu được hỗ trợ.
      • Biết phụ người lớn mặc quần áo, rửa tay.
  • 24 tháng:  Xuống được cầu thang khi dắt 1 tay.
      • Nói nhiều, hát được, đặt nhiều câu hỏi.
      • Vẽ hình tròn, phân biệt màu sắc, lớn nhỏ.
      • Tự mặc quần áo đơn giản, vệ sinh cá nhân nhưng còn vụng về.

Theo Bs.CKI Vương Ngọc Thiên Thanh khoa điều trị Bệnh viện Nhi Đồng 1. Giảng viên khoa nhi Đại học y  Phạm Ngọc Thạch